Year End Party 2022- Tiệc tất niên tri ân- Sao Mai Solution Group

Ngày 07/01/2023 vừa qua, Sao Mai Solution Group đã tổ chức buổi lễ tất niên tri ân toàn bộ cán bộ nhân viên đại gia đình Sao Mai Solution Group đầy ấm cúng và không thiếu độ nhiệt huyết.

Tiệc tất niên là dịp để tất cả chúng ta cùng ngồi lại sau một năm vất vả, cùng chia sẻ với nhau những vui buồn trong năm qua, cùng nhau siết chặt tay, uống cho thật say để dẹp qua một bên những bộn bề lo toan, dẹp qua một bên những điều làm được và chưa làm được của năm qua cũng như vui niềm vui sum họp bên bạn bè, đồng nghiệp, bên người thân, gia đình trong những ngày Xuân.

Bước sang năm 2023, theo dự đoán thì nền kinh tế vẫn sẽ chưa có nhiều khởi sắc, vì vậy mỗi thành viên trong đại gia đình SSG sẽ luôn luôn tiếp tục phát huy những thế mạnh đã có, chú trọng hoàn thành tốt các mục tiêu năm mới của công ty.

💖💖💖Chân thành cảm ơn sự góp mặt đông đủ và tinh thần “làm hết sức, vui hết mình” của ban lãnh đạo ng ty và toàn bộ thành viên Đại gia đình Sao Mai.
🤝🤝🤝Cảm ơn sự có mặt của những người bạn, đối tác thân thiết đã đồng hành cùng Sao Mai trong hiện tại và tương lai.

Tất cả chúng ta hãy vững vàng, sẵn sàng để năm 2023 là một năm Tấn Tài, Tấn Lộc, Tấn Bình An của Đại gia đình/công ty Cổ phần tập đoàn Giải pháp Sao Mai chúng ta!

Kính chúc mọi người một năm mới an khang, thịnh vượng và gặt hái được nhiều thành công!

Xu hướng phát triển của MBD

Sự bùng nổ của công nghệ di động và công nghệ 3D khiến việc hiển thị 3D (3D Visualization) trở thành xu hướng chủ đạo. Từ đây, MODEL-BASED DEFINITION – một khái niệm mới bắt nguồn từ việc ứng dụng mô hình 3D ra đời

  1. Những hạn chế của bản vẽ 2D
  • Tự bản thân bản vẽ 2D không đủ để thể hiện hết những ý tưởng người thiết kế đưa vào sản phẩm. Do đó một thiết kế toàn diện bắt buộc phải lưu trữ trên nhiều nguồn dữ liệu khác nhau và không liên kết được với bản vẽ 2D
  • Bản vẽ 2D không phù hợp khi sự hợp tác diễn ra trên diện rộng và vượt qua những rào cản địa lí
  • Bản vẽ 2D có thể bị hiểu nhầm dẫn đến thiết kế không phù hợp và dữ liệu không chính xác
  • Kỹ sư trẻ ngày hôm nay không giống với kỹ sư trẻ ngày xưa. Đối với họ, tạo bản vẽ 2D giống như một bước thụt lùi bởi họ “suy nghĩ, thấy và làm trên 3D”.

2. MBD là gì ?

Wikipedia đưa ra khái niệm Model-Based Definition – MBD hay định nghĩa sản phẩm số (digital product definition) là việc dùng mô hình 3D (mô hình khối, 3D PMI và dữ liệu liên kết) trong phần mềm CAD 3D để định nghĩa (cung cấp thông tin) cho từng đối tượng riêng biệt hoặc mô hình lắp ráp. Thông tin ở đây bao gồm kích thước và dung sai GD&T, vật liệu, thông tin BOM, thông số kỹ thuật, ý đồ thiết kế. Khái niệm này đưa ra để cho thấy sự tương phản với bản vẽ kỹ thuật 2D, một phương pháp khác được dùng rất lâu để thể hiện những thông tin nói trên [1]

Hãng PTC đưa ra một khái niệm khá thận trọng. Theo đó, MBD liên quan đến việc tạo, tổ chức và quản lí mô hình 3D thật chi tiết chứa đựng trong đó ý đồ thiết kế và sử dụng nó vào các quá trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, dịch vụ, marketing, cung cấp và những mục đích khác. Hãng cũng khẳng định MND không phải là công nghệ sản xuất không giấy (Paperless Engineering) (Ảnh 1)

 

Như vậy, hiểu một cách đơn giản thì Model-based Definition (MBD) là việc thể hiện toàn bộ kích thước, dung sai, YCKT ngay trên mô hình 3D thay vì thể hiện chúng trên bản vẽ 2D. Theo quan điểm của tôi, việc này rất hợp lí bởi lẽ chính người thiết kế  sẽ quyết định kích thước, độ chính xác và những yêu cầu khác ngay khi anh ta thiết kế chứ không phải để người trình bày bản vẽ 2D bổ sung trong quá trình xuất bản vẽ 2D.

3. Các cấp độ của Model-Based [2]

Cấp 0: Drawing Centric – Bản vẽ 2D là trung tâm

Cấp độ này hoàn toàn dựa vào bản vẽ 2D, các mô hình 3D hoàn toàn không được thẩm định và bản vẽ 2D là phương tiện chính để trao đổi dữ liệu trong và ngoài tổ chức.

Cấp 1: Model Centric – Mô hình 3D là trung tâm

Mô hình 3D được thẩm định và có thể kiểm soát được. Tuy nhiên bản vẽ 2D vẫn rất quan trọng.

Cấp 2: Model-Based Definition – Định nghĩa dựa trên mô hình

Ý đồ thiết kế được tập hợp trong mô hình 3D có thể kiểm soát được. Thông tin kỹ thuật (TDP) tạo ra trong mô hình 3D được sử dụng hạn chế.

Cấp 3: Model-Based Enterprise – Doanh nghiệp dựa trên mô hình

Toàn bộ thông tin liên quan đến sản phẩm được liên kết với mô hình 3D. Cấu hình quản lí,TDP và quá trình lưu trữ được tạo ra tại chỗ. TDP được mọi người dùng sử dụng.

4. Những rào cản khi triển khai MBD

  • Bản vẽ 2D vẫn đảm nhiệm tốt vai trò ngôn ngữ kỹ thuật của mình. Với lịch sử hơn trăm năm và đã phát triển từ giấy (paper) đến số (digital), bản vẽ 2D đã chứng minh sức mạnh của mình trong tất cả các quá trình kỹ thuật từ thiết kế đến lập kế hoạch sản xuất, gia công, đo kiểm, vận hành, bảo trì … Một khi bản vẽ 2D đủ tốt thì không có nhiều động lực để chuyển sang một phương pháp khác.
  • Các công cụ hỗ trợ MBD vẫn chưa thực sự hoàn thiện và việc triển khai nó mang lại những rủi ro nhất định khiến nhiều tổ chức e ngại. Ngoài ra, chi phí để đầu tư cho hạ tầng và đào tạo nhân lực cũng là một yếu tố khiến nhiều tổ chức phải cân nhắc.
  • MBD chưa thật sự phổ biến dẫn đến việc nó vấp phải sự phản đối của khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
  • Văn hóa và thói quen làm việc với bản vẽ 2D đã ăn sâu vào tâm thức nhiều người và không dễ dàng thay đổi trong thời gian ngắn.

5. Năm bước để triển khai MBD

Theo PTC, bạn nên triển khai dự án MBD theo các bước như sau

  1. Đánh giá sự sẵn sàng của bạn đối với MBD
  • – Xác định ai đang dùng bản vẽ và bản vẽ được dùng như thế nào trong tổ chức của bạn
  • – Nhận diện mô hình hoạt động hiện đang lấy bản vẽ làm trung tâm
  • – Đánh giá sự sẵn sàng của bạn so với lĩnh vực hoạt động và các bên có liên quan
  1. Xây dựng kế hoạch MBD thật cẩn thận
  • – Xây dựng kế hoạch MBD cho tổ chức
  • – Ghi nhận cách làm việc hiện tại, phương thức trao đổi dữ liệu và sự sẵn sàng về kỹ thuật của tổ chức
  • – Thí điểm: triển khai trên một dự án nhỏ và gắn kết với các bên có cùng lợi ích khi áp dụng MBD
  1. Tạo ra những thiết kế với MBD
  • – Định nghĩa và triển khai những tiêu chuẩn dựng hình, phương pháp thực hành MBD tốt nhất và nội dung dữ liệu kỹ thuật để trao đổi thông tin với các bên có liên quan
  • – Tái cấu trúc quá trình hoạt động để làm việc với mô hình 3D và các dữ liệu đầu ra phái sinh
  • – Thu thập ý định thiết kế trong mô hình 3D dưới dạng dữ liệu PMI thông minh. Chuyển giao dữ liệu TDP đã được phê chuẩn cho những nhu cầu công việc tiếp theo
  1. Theo dõi quá trình MBD
  • Đánh giá khả năng sử dụng thông tin có trong TDP của tổ chức
  • Theo dõi và cập nhật các tiêu chuẩn dựng hình, sự thay đổi của trong phương thức hoạt động và phương thức triển khai MBD
  1. Tính toán hệ số ROI (hiệu quả đầu tư) cho MBD
  • Đo lường hệ số ROI đối với đội ngũ thiết kế
  • Đo lường hệ số ROI đối với các bên liên quan

6. Kết luận

MBD sẽ thay thế hoàn toàn bản vẽ 2D như cách đĩa CD thay thế băng cassette hay giống như in 3D là một phương pháp gia công tồn tại song song với gia công cắt gọt ? Hãy còn quá sớm để nhận định khi mà trên thế giới vẫn còn rất nhiều tranh luận để ủng hộ hay phản đối nó. Tuy nhiên điều thú vị ở đây là chúng ta có thể trải nghiệm MBD mà không cần phải có một “độ trễ” nhất định theo kiểu đợi máy móc, công nghệ ở nước ngoài có sẵn và hoàn thiện rồi nhập về dùng. Các doanh nghiệp Việt Nam đang dùng phần mềm CAD 3D hoàn toàn có thể thử sử dụng MBD để đánh giá xem nó có đáng để thay đổi phương thức sản xuất hiện tại dựa trên bản vẽ 2D hay không. Khi mà các công cụ trong phần mềm ngày càng hoàn thiện và các tiêu chuẩn ủng hộ MBD đã ra đời (ASME Y14.41-2012 và ISO-16792:2006) thì vấn đề còn lại chỉ là tư duy và quyết tâm của các lãnh đạo doanh nghiệp. Biết đâu trong tương lai gần sẽ có một câu chuyện thành công về MBD được viết bởi các doanh nghiệp Việt Nam.

Nguồn: hoangkhuong.wordpress.com

Vì sao vẫn phải dùng bản vẽ giấy ?

Chúng ta đang sống trong thời đại 3D. Các công ty phần mềm CAD/CAM vẫn không ngớt lời ca ngợi môi trường làm việc 3D. Bản thân tôi khi mới chập chững bước vào con đường 3D cũng thấy sao mà nó mạnh mẽ quá, uy lực quá rồi cũng nghĩ rằng đúng là việc sản xuất có thể tích hợp từ CAD đến CAM trên môi trường điện toán 3D mà không cần dùng bản vẽ giấy. Trên lí thuyết thì đúng như vậy và trên thực tế cũng đã có một số doanh nghiệp triển khai mô hình làm việc kiểu paperless này nhưng chưa phải là quá phổ biến. Vì vậy, cái việc mà tôi cho là hành xác lẫn nhau theo kiểu người thiết kế tỉ mỉ, rồi xuất bản vẽ 2D cho người khác cặm cụi dựng lại 3D vẫn diễn ra khá phổ biến. Sau khi tìm hiểu, tôi thấy có một số nguyên nhân sau :

Thứ nhất, bản vẽ 2D vẫn là ngôn ngữ chung nhất và là phương tiện giao tiếp hữu hiệu trong phạm vi một công ty hay với các công ty khác. Ví dụ khi gia công trên máy công cụ, để biết chuẩn gia công và kích thước phôi, dùng bản vẽ 2D sẽ nhanh và đỡ tốn kém hơn việc mua thêm một license bản quyền phần mềm 3D chỉ để làm công việc này.

Thứ hai, không phải tất cả mọi việc thiết kế và gia công đều cần dùng 3D. Dễ thấy nhất là việc gia công lỗ những tấm khuôn. Chỉ cần 1 bản vẽ 2D với các tọa độ cho trước là việc lập trình gia công có thể tiến hành ngay trên máy CNC (tất nhiên là số lượng lỗ vừa phải và đủ đơn giản)

           

Thứ ba,”bút sa gà chết”. Một bản vẽ được in ra và kí tên, đóng dấu chắc chắn có hiệu lực pháp lí cao hơn một mô hình 3D có thể bị “thay đổi theo tham số” bất cứ lúc nào. Tất nhiên, nếu dùng giải pháp PDM hoặc PLM, sự thay đổi này dễ dàng được kiểm soát nhưng như tôi đã nói ở trên, chưa có nhiều công ty áp dụng kiểu sản xuất paperless nên bản vẽ giấy vẫn là lựa chọn hàng đầu.

Thứ tư, mô hình 3D đôi khi là một tài sản mang giá trị sở hữu trí tuệ (mang trong bản thân nó những tính toán, phân tích, phương pháp dựng hình …). Vì vậy, nhiều công ty sẽ không đưa trực tiếp cho đối tác mà thường xuất ra bản vẽ 2D hoặc mô hình 3D dạng phi tham số chỉ gồm những đối tượng hình học như điểm, đường, mặt mà thôi.

Thứ năm, khi giao sản phẩm cho đối tác gia công, bạn không thể nói gia công giống với hình dạng 3D mà phải chỉ ra cụ thể đâu là kích thước kiểm soát, kích thước tham khảo, dung sai bao nhiêu, độ cứng thế nào … Trong những tình huống như vậy, nói chuyện bằng bản vẽ 2D sẽ hữu hiệu hơn rất nhiều (dù model 3D vẫn đưa cho đối tác để bảo đảm profile gia công)

Nguồn: hoangkhuong.wordpress.com

Khó khăn trong công tác theo dõi, giám sát, điều khiển máy móc tại các nhà máy

1. Khó khăn trong vận hành máy móc công nghiệp (máy CNC phay/tiện/ khoan, máy khắc lazer, máy chấn, máy hàn, máy làm sạch…)

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, hệ thống thiết bị máy móc như: máy cắt CNC, máy khắc lazer, máy chấn, robot hàn… được xem là những máy công cụ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất lao động, đảm bảo độ chính xác, giúp đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và liên tục cũng cần có một bộ phận vận hành luôn đi kèm theo máy – nhân viên vận hành máy. Bộ phận này sẽ quản lý hoạt động của máy từ thiết lập thông số, tạo lệnh sản xuất, chuẩn bị, nạp nguyên liệu, giám sát vận hành, kiểm tra đo lường thành phẩm, bảo dưỡng máy móc hàng ngày.

Việc áp dụng phương thức theo dõi, quản lý thủ công như vậy trong quá trình vận hành không tránh khỏi những vấn đề tồn tại như: cần tuyển người có khả năng vận hành, cần người giám sát người vận hành, vận hành không hiểu quả, làm hỏng máy, không kiểm soát được hiệu suất hoạt động của máy móc, lịch sử và kế hoạch bảo trì.

Đặc biệt những nhà máy mới hoặc nhà máy còn hạn chế kinh nghiệm quản lý thường gặp phải những vấn đề sau:

1). Chưa có cơ chế phân quyền rõ ràng cho người vận hành, người thiết lập thông số, người bảo dưỡng, ai cũng có thể vận hành máy.

Dẫn tới việc vận hành sai khiến hỏng hàng hoá, hỏng máy, tốn nhiều chi phí sửa chữa, lãng phí vật tư sản xuất.

2). Có cơ chế phân quyền vận hành máy, nhưng quy trình phức tạp, cần xác nhận văn bản bằng giấy tờ nhiều bên liên quan, sau đó đưa xuống bộ phận sản xuất, nhập lệnh sản xuất bằng tay vào máy.

Dẫn tới việc tốn thời gian chuẩn bị trước khi sản xuất, tốn thời gian, công sức khi cần sửa, cập nhật lệnh sản xuất.

3). Máy vận hành độc lập với hệ thống quản lý sản xuất, khi cần tra cứu lịch sử vận hành thì phải xuống xưởng, mở máy, kiểm tra trực tiếp trên máy. Do đó, không kiểm soát được vận hành máy theo thời gian thực, chỉ khi nào xảy ra sự cố, mới phát hiện được sai phạm.

4). Nhiều trường hợp công nhân vận hành máy tự do, sử dụng máy cho việc riêng mà bộ phận quản lý không hay biết. Người quản lý không chủ động kiểm tra được hoạt động vận hành máy, phải chờ báo cáo từ cấp dưới

5). Chỉ khi sản xuất thực, khi sản xuất xong mới nắm được các thông tin về thời gian hoàn thành, không dự báo trước được ngay từ đầu, báo giá về thời gian vận hành, thời gian hoàn thành đơn hàng không chuẩn xác

6). Lịch bảo trì, bảo dưỡng được ghi chép thủ công, quản lý riêng rẽ từng máy. Dẫn đến việc quên lịch bảo trì dẫn đến hỏng máy, khó kiểm soát tổng quan lịch trình bảo trì, vấn đề của từng máy nói riêng và của tất cả các máy nói chung.

2. Khó khăn trong công tác quản lý vận hành và quản lý hiệu quả máy móc

Trong các nhà máy sản xuất, quy trình công nghiệp việc giám sát vận hành, thu thập nhiều nội dung thông tin, tổng hợp thống kê báo cáo cũng trở thành gánh nặng (về mặt thời gian, nhân sự, chi phí). Do đó việc ứng dụng giải pháp quản lý, giám sát và điều khiển hệ thống máy móc từ xa là giải pháp tối ưu được các doanh nghiêp lựa chọn nhằm khai thác dữ liệu một cách chính xác theo thời gian thực, đảm báo tính kịp thời cho việc ra các quyết định điều hành, quản lý.

  • Máy móc thiết bị trong nhà máy bao gồm nhiều loại và của nhiều nhà sản xuất khác nhau yêu cầu các kỹ sư, nhân viên trực vận hành máy móc cần phải được đào tạo để cấu hình và vận hành máy. Điều này có thế gây khó khăn trong việc sắp xếp nhân sự xử lý khi có sự cố bất ngờ xảy ra như: một bộ phận hoặc một máy dừng có thể gây rắc rối và ảnh hưởng đến toàn bộ dây chuyền sản xuất do đó làm chậm trễ và phát sinh nhiều chi phí.
  • Nhà điều hành, quản lý khi đi công tác, không trực tiếp làm việc tại nhà máy không thể kiểm tra, giám sát máy móc hoạt động. Khi cần thông tin phải chờ báo cáo từ cấp dưới. Do đó, không chủ động về thời gian và ảnh hưởng tới việc ra quyết định điều hành quản lý. Đặc biệt không thể quản lý được hiệu quả cho những lần sử dụng máy móc.

Nhân công đột xuât xin nghỉ việc hoặc có sự cố như dịch bệnh xảy ra và một minh chứng gần đây nhất cho thấy trong dịch bệnh Covid sự cố về nhân sự có thể xảy ra bất cứ lúc nào như: nhân viên bị covid, phải cách ly số lượng lớn nhân sự,…gây khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp để thay thế.

Giải pháp nào có thể giải quyết những vấn đề trên?

Hệ thống Smartbox do SSG cung cấp sẽ là giải pháp tối ưu, đảm bảo đáp ứng nhu cầu một cách phù hợp và toàn diện nhất.

TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ – CHIẾN LƯỢC NĂM 2023

*MARKETING

– Có kinh nghiệm trong marketing, phụ trách chiến dịch marketing tổng thể.

– Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả và khả năng đa nhiệm.

– Có thể viết quảng cáo.

– Chuyên nghiệp và chủ động.

– Kỹ năng giao tiếp, viết và nói tuyệt vời.

*SALE

–  Kỹ năng giao tiếp và khả năng thuyết phục.

– Nhạy bén để nắm rõ nhu cầu của khách hàng.

– Tư duy sáng tạo và tư duy chiến lược.

– Xây dựng mạng lưới khách hàng vững mạnh.

– Có kiến thức về marketing online, website, quảng cáo trực tuyến.

*QUẢN LÝ SALE

– Quốc tích Nhật, sống và làm việc tại Hà nội.

*LẬP TRÌNH VIÊN: NET, ODOO PYTHON, JAVA WEB, PLC

-Thành thao ngôn ngữ: C#, VB.Net, MS SQL, JavaScript (Jquery, AngularJS, Ajax, …), Bootstrap, JSON, XML, ..

– Có kinh nghiệm về PLC, HMI, Servo, Biến tần, cảm biến công nghiệp…

QUYỀN LỢI CHUNG:

– Lương thỏa thuận tùy theo năng lực.

– Môi trường năng động, chuyên nghiệp, có tính cạnh tranh.

– Được đào tạo, nâng cao về kỹ năng kinh doanh và khả năng về CNTT.

– Được đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của nhà nước.

– Thăng tiến: Công ty luôn rộng mở và tạo mọi điều kiện có thể để mọi nhân viên có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình, giúp nhân viên tìm được vị trí công tác phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân.

– Được hỗ trợ học tiếng Nhật và có nhiều cơ hội làm việc tại Nhật Bản.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIẢI PHÁP SAO MAI

Email: hcns@saomaisoft.com

Tell: 0243 769 0441

 

 

 

LẬP TRÌNH VIÊN.NET

Mô tả công việc:

– Lập trình chính các dự án trên nền tảng.NET framework của Microsoft, ngôn ngữ lập trình C#

– Tham gia các dự án trên nền tảng công nghệ khác, nếu có thể.

– Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Quản lý trực tiếp.

Yêu cầu công việc

Yêu cầu tối thiểu

-Tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung tâm đào tạo CNTT,… chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc có đam mê với công việc lập trình

-Biết lập trình ngôn ngữ lập trình C# trên Winform hoặc Webform hoặc MVC

-Có kiến thức cơ bản về NetCore: OOP, RESTful API, MVC

-Biết sử dụng một trong các hệ quản trị Cơ sở dữ liệu: MS SQL, Oracle

Ưu tiên

-Các ứng viên từ 2 năm kinh nghiệm trở lên.

-Khả năng tư duy tốt, chủ động trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành công việc.

-Có kinh nghiệm về các hệ thống phần mềm quản lý sản xuất/ tự động hóa

-Có kiến thức về Entity Framework, Web API

-Biết lập trình với HTML, CSS, JavaScript (Jquery, AngularJS, Ajax, …), Bootstrap, JSON, XML, …

QUYỀN LỢI CHUNG ĐƯỢC HƯỞNG

-Lương thỏa thuận tùy theo năng lực của từng các nhân.

-Môi trường năng động, chuyên nghiệp, có tính cạnh tranh và được phát huy hết khả năng và năng lực của mình.

-Được hỗ trợ đào tạo, nâng cao về kỹ năng giao tiếp kinh doanh và khả năng về CNTT.

– Được tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của nhà nước.

-Có cơ họi thăng tiến lớn: Công ty luôn rộng mở và tạo mọi điều kiện có thể để mọi nhân viên có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình, giúp nhân viên tìm được vị trí công tác phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân.

-Hỗ trợ học tiếng Nhật, giao tiếp trực tiếp với khách hàng Nhật, có cơ hội làm việc lại Nhật Bản.

 

Sự cần thiết trang bị Robot AGV trong nhà máy?

Robot tự hành AGV là những cỗ máy tinh vi được có mặt ở hầu hết các nhà máy thông minh nói chung và các hệ thống kho vận trên thế giới nói riêng nhằm tối ưu tất cả các hoạt động trong nhà máy.

Điều này cũng không quá mới lạ bởi thực tế chúng ta rất dễ bắt gặp các xe tự hành AGV ở bất cứ đâu, từ dây chuyển sản xuất, dây chuyền lắp ráp, kho thành phẩm, kho thương mại điện tử, các cửa hàng, bệnh viện, sân bay,…

Ưu điểm của hệ thống AGV bao gồm:

  • Hoạt động tối ưu 24/7:
    • Không giống như khi sử dụng sức lao động của con người, AGV có thể hoạt động liên tục hàng ngày và thậm chí vào ban đêm.
  • Đảm bảo an toàn cho các quy trình, tải trọng và con người:
    • Khi Robot AGV đi theo một đường dẫn được lập trình, chuyển động được kiểm soát từ đầu đến cuối quá trình. Điều này giúp nhà kho có thể kiểm soát tốt hơn các lô hàng và khả năng truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm được vận chuyển trong thời gian thực.
    • Một Robot AGV được trang bị các thiết bị an toàn để có thể nhận diện và tự động tránh các chướng ngai vật.
    • AGV có độ chính xác khoảng 10 mm, cho phép định vị chính xác tải trọng và ngăn ngừa thiệt hại gây ra cho các sản phẩm được vận chuyển trong quá trình xử lý thủ ng.
    • Được trang bị cảm biến phát hiện và an toàn, AGV được thiết kế để dừng trước chướng ngại vật và do đó tránh va chạm.
  • Cải thiện điều kiện làm việc của người vận hành:
    • AGV giúp giảm bớt sự vận hành của con người bằng cách thực hiện các ng việc khó khăn và lặp đi lặp lại khi xử lý các tải nặng cho họ.
    • Các nhà điều hành có thể phân bổ người lao động đến những vị trị khác với yêu cầu ng việc cao hơn.
  • Giảm chi phí sản xuất:
    • AGV cho phép vận chuyển sản phẩm hiệu quả, an toàn và giúp giảm chi phí lao động.
    • Tất cả điều này cho phép doanh nghiệp của bạn nhanh chóng tăng ROI. Ví dụ, AGV cũng có thể hoạt động ở những khu vực mà con người khó tiếp cận do nhiệt độ quá cao hoặc vật liệu nguy hiểm.
  • AGV là một giải pháp tự động dễ giới thiệu : nếu bạn chỉ muốn tự động hóa một phần nhỏ trong quá trình sản xuất của mình, bạn có thể triển khai một AGV duy nhất chứ không phải toàn bộ hệ thống tự động hóa.

Tuy nhiên, cũng có những nhược điểm đối với AGV cần được xem xét:

  • Chúng không hoạt động tối ưu ngoài trời. Ví dụ, mặt đất ướt hoặc không bằng phẳng có thể làm gián đoạn chuyển động của AGV.
  • AGV không thích hợp cho các nhiệm vụ không lặp lại.
  • Họ kém linh hoạt hơn một nhà điều hành, người có thể thay đổi nhiệm vụ nếu sản xuất yêu cầu, trong khi một AGV bị giới hạn trong nhiệm vụ của riêng mình.

Nên chọn loại điều hướng nào cho nhà kho của bạn?

Như chúng ta đã thấy, một AGV có thể di chuyển bằng cách sử dụng các loại ng nghệ nagivation khác nhau.

  • Hướng dẫn laser:
    • AGV được trang bị một tia laze quay cho phép nó phát hiện các vật phản xạ được chèn trong môi trường của nó và thiết lập vị trí của nó một cách rất chính xác.
    • Chúng rất chính xác và cho phép xử lý sản phẩm chính xác đến từng phần tư cm.
    • Chúng đặc biệt thích nghi với các ứng dụng y tế.
  • Hướng dẫn dây:
    • AGV di chuyển dọc theo một rãnh trên mặt đất có thể bao gồm dây, rãnh, đường sức từ hoặc cáp.
    • Tuy nhiên, bạn phải cài đặt đường ray để sử dụng ng nghệ này.
    • Bạn chỉ nên chọn tùy chọn này nếu các ứng dụng của bạn không yêu cầu tính linh hoạt.
  • Hướng dẫn trực quan :
    • AGV đi theo một con đường được vẽ trên mặt đất mà máy ảnh của nó nhận dạng được.
    • Chi phí lắp đặt thấp hơn hướng dẫn bằng dây và loại AGV này không yêu cầu bất kỳ ng việc lắp đặt đặc biệt nào.
  • Geoguiding :
    • AGV chứa một biểu diễn được ánh xạ về môi trường của nó trong hệ thống của nó cho phép nó di chuyển độc lập mà không cần phải điều chỉnh cơ sở hạ tầng.
    • Nó tự động tính toán các chuyến đi của mình.
    • ng nghệ này rất linh hoạt vì có thể sửa đổi bản đồ của AGV bất cứ khi nào bạn muốn bằng cách làm việc trực tiếp trên phần mềm bản đồ.
    • Đó là giải pháp đáng tin cậy nhất.

Ưng dụng của Robot tự hành AGV trong sản xuất thông minh

AGV được sử dụng để vận chuyển nhiều loại vật liệu, bao gồm pallet, con lăn, xe đẩy và thùng chứa.

AGV được sử dụng trong vẩn chuyển nguyên liệu thô

Chúng thường được sử dụng để vận chuyển các nguyên liệu thô như kim loại, nhựa, cao su hoặc giấy. Ví dụ, các robot tự hành AGV có thể vận chuyển nguyên liệu thô từ nơi nhận đến kho hoặc đưa nguyên liệu trực tiếp đến dây chuyền sản xuất. AGVs cung cấp nguyên liệu thô cần thiết một cách nhất quán và đáng tin cậy mà không cần sự can thiệp của con người, đảm bảo rằng dây chuyền sản xuất luôn có nguyên liệu họ cần mà không bị gián đoạn.

AGV được sử dụng trong vẩn chuyển hàng hóa thành phẩm

Ngoài việc vận chuyển nguyên liệu thô, AGV được sử dụng trong các ứng dụng trong quá trình làm việc và với hàng hóa thành phẩm để hỗ trợ dây chuyền sản xuất hoặc chế tạo. Trong các ứng dụng quy trình làm việc, AGV di chuyển vật liệu hoặc bộ phận từ nhà kho đến dây chuyền sản xuất hoặc từ trạm làm việc này sang trạm làm việc khác, cung cấp sự di chuyển lặp đi lặp lại và hiệu quả của vật liệu trong suốt quá trình sản xuất.

Nếu không có AGV, quy trình sản xuất có thể bị dừng lại khi dây chuyền chế biến hết nguyên liệu. Sau đó, quá trình sản xuất bị trì hoãn trong khi ng nhân lấy các vật liệu cần thiết từ kho chứa và vận chuyển chúng đến dây chuyền sản xuất.

AGV được sử dụng trong xử lý hàng tồn kho

AGV cũng được sử dụng trong xử lý hàng tồn kho gửi đến và gửi đi để bổ sung và lấy hàng khi cần thiết. Các AGV di chuyển hàng tồn kho từ kho lưu trữ dài hạn đến các địa điểm lấy hàng chuyển tiếp đảm bảo rằng người lấy hàng có thể tiếp cận đủ hàng tồn kho, giúp quá trình chọn hàng hiệu quả hơn.

Các AGV như rô bốt di động cộng tác hỗ trợ trong quá trình lấy hàng bằng cách hướng dẫn các nhân viên kho hàng thực hiện các nhiệm vụ và vận chuyển các đơn hàng đã chọn đến các máy trạm đóng gói và vận chuyển.

Các xu hướng AGV mới nhất là gì?

Trong những năm gần đây, khả năng của các hệ thống AGV đã tăng vọt khi phần mềm và ng nghệ cảm biến đã được cải thiện. Các nhà sản xuất hiện đang cung cấp các phương tiện chính xác, hiệu quả và an toàn hơn.

Một số loại ng nghệ có thể có tác động lớn đến ngành ng nghiệp AGV trong vài năm tới.

  • Dẫn đầu
    • Một cảm biến LiDAR truyền các xung laser đo khoảng cách giữa một vật thể và AGV được trang bị trên nó. Dữ liệu được biên dịch này cho phép vẽ bản đồ 360 ° của khu vực hoạt động, cho phép AGV điều hướng mà không cần bất kỳ cơ sở hạ tầng bổ sung nào.
  • Hệ thống camera quan sát
    • Máy ảnh cho phép ghi lại thông tin trong thời gian thực, giúp AGV “nhìn thấy” các chướng ngại vật và cơ sở hạ tầng của việc lắp đặt.
    • Khi thông tin này được kết hợp với dữ liệu được cung cấp bởi cảm biến LiDAR, sẽ thu được hình ảnh 3D động và hoàn chỉnh của khu vực hoạt động.
  • Phần mềm mới
    • Phần mềm là xương sống của hệ thống AGV. Nó có thể giải quyết những thách thức riêng của mỗi cài đặt và do đó thực hiện các giải pháp cụ thể để đáp ứng tốt nhất các ứng dụng nhất định.

Làm thế nào để chọn một AGV phù hợp?

Việc lựa chọn một hệ thống AGV phụ thuộc vào nhiệm vụ, ng việc mà phương tiện sẽ phải thực hiện và mức độ phức tạp môi trường sử dụng phương tiện. Trước khi đưa ra quyết định của mình, bạn nên tự hỏi mình những câu hỏi dưới đây để có được sự lựa chọn đúng dành cho doanh nghiệp của mình.

AGV của bạn sẽ phải di chuyển những tải nào?

  • Chúng sẽ nhẹ hay nặng?
  • Đối với tải nặng, AGV đặt riêng có thể là giải pháp tốt hơn

Bạn nên chọn loại điều hướng nào?

  • Loại điều hướng (dẫn đường bằng laser, dải từ tính, GPS …) phụ thuộc vào môi trường mà AGV sẽ hoạt động (có ẩm ướt, lạnh hay không, có tương tác với người điều khiển không, v.v.)

Mức độ chính xác của AGV là bao nhiêu?

  • Đảm bảo rằng AGV của bạn có mức độ chính xác thích hợp để có thể đặt tải mà không làm hỏng nó.

AGV có tương thích với hệ thống hậu cần đã được ng ty của tôi sử dụng không?

  • Hệ thống AGV là một phần của hệ thống hậu cần tự động
  • Do đó, cần đảm bảo tính tương thích của hệ thống như vậy với các giao diện (ERP, hoạch định nguồn lực doanh nghiệp hoặc WMS, hệ thống quản lý kho hàng) mà ng ty của bạn đang sử dụng.

Tôi nên chọn một tiêu chuẩn hay một AGV đặt riêng?

  • Một AGV tiêu chuẩn thì sẽ có giá thành thập hơn.
  • Việc duy trì một AGV tiêu chuẩn cũng dễ dàng thực hiện hơn bởi một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài
  • Tuy nhiên, đối với tải nặng hoặc tải đặc biệt, bạn nên ưu tiên một AGV riêng.

Tôi có cần trang bị thiết bị an toàn cho AGV của mình không?

  • Bạn có thể trang bị cho AGV của mình các cảm biến phát hiện sẽ dừng chuyển động của nó khi nó gặp chướng ngại vật hoặc người.
  • Các yếu tố âm thanh và hình ảnh cũng có thể được thêm vào.