TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ – CHIẾN LƯỢC NĂM 2023

*MARKETING

– Có kinh nghiệm trong marketing, phụ trách chiến dịch marketing tổng thể.

– Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả và khả năng đa nhiệm.

– Có thể viết quảng cáo.

– Chuyên nghiệp và chủ động.

– Kỹ năng giao tiếp, viết và nói tuyệt vời.

*SALE

–  Kỹ năng giao tiếp và khả năng thuyết phục.

– Nhạy bén để nắm rõ nhu cầu của khách hàng.

– Tư duy sáng tạo và tư duy chiến lược.

– Xây dựng mạng lưới khách hàng vững mạnh.

– Có kiến thức về marketing online, website, quảng cáo trực tuyến.

*QUẢN LÝ SALE

– Quốc tích Nhật, sống và làm việc tại Hà nội.

*LẬP TRÌNH VIÊN: NET, ODOO PYTHON, JAVA WEB, PLC

-Thành thao ngôn ngữ: C#, VB.Net, MS SQL, JavaScript (Jquery, AngularJS, Ajax, …), Bootstrap, JSON, XML, ..

– Có kinh nghiệm về PLC, HMI, Servo, Biến tần, cảm biến công nghiệp…

QUYỀN LỢI CHUNG:

– Lương thỏa thuận tùy theo năng lực.

– Môi trường năng động, chuyên nghiệp, có tính cạnh tranh.

– Được đào tạo, nâng cao về kỹ năng kinh doanh và khả năng về CNTT.

– Được đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của nhà nước.

– Thăng tiến: Công ty luôn rộng mở và tạo mọi điều kiện có thể để mọi nhân viên có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình, giúp nhân viên tìm được vị trí công tác phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân.

– Được hỗ trợ học tiếng Nhật và có nhiều cơ hội làm việc tại Nhật Bản.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIẢI PHÁP SAO MAI

Email: hcns@saomaisoft.com

Tell: 0243 769 0441

 

 

 

Sự cần thiết trang bị Robot AGV trong nhà máy?

Robot tự hành AGV là những cỗ máy tinh vi được có mặt ở hầu hết các nhà máy thông minh nói chung và các hệ thống kho vận trên thế giới nói riêng nhằm tối ưu tất cả các hoạt động trong nhà máy.

Điều này cũng không quá mới lạ bởi thực tế chúng ta rất dễ bắt gặp các xe tự hành AGV ở bất cứ đâu, từ dây chuyển sản xuất, dây chuyền lắp ráp, kho thành phẩm, kho thương mại điện tử, các cửa hàng, bệnh viện, sân bay,…

Ưu điểm của hệ thống AGV bao gồm:

  • Hoạt động tối ưu 24/7:
    • Không giống như khi sử dụng sức lao động của con người, AGV có thể hoạt động liên tục hàng ngày và thậm chí vào ban đêm.
  • Đảm bảo an toàn cho các quy trình, tải trọng và con người:
    • Khi Robot AGV đi theo một đường dẫn được lập trình, chuyển động được kiểm soát từ đầu đến cuối quá trình. Điều này giúp nhà kho có thể kiểm soát tốt hơn các lô hàng và khả năng truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm được vận chuyển trong thời gian thực.
    • Một Robot AGV được trang bị các thiết bị an toàn để có thể nhận diện và tự động tránh các chướng ngai vật.
    • AGV có độ chính xác khoảng 10 mm, cho phép định vị chính xác tải trọng và ngăn ngừa thiệt hại gây ra cho các sản phẩm được vận chuyển trong quá trình xử lý thủ ng.
    • Được trang bị cảm biến phát hiện và an toàn, AGV được thiết kế để dừng trước chướng ngại vật và do đó tránh va chạm.
  • Cải thiện điều kiện làm việc của người vận hành:
    • AGV giúp giảm bớt sự vận hành của con người bằng cách thực hiện các ng việc khó khăn và lặp đi lặp lại khi xử lý các tải nặng cho họ.
    • Các nhà điều hành có thể phân bổ người lao động đến những vị trị khác với yêu cầu ng việc cao hơn.
  • Giảm chi phí sản xuất:
    • AGV cho phép vận chuyển sản phẩm hiệu quả, an toàn và giúp giảm chi phí lao động.
    • Tất cả điều này cho phép doanh nghiệp của bạn nhanh chóng tăng ROI. Ví dụ, AGV cũng có thể hoạt động ở những khu vực mà con người khó tiếp cận do nhiệt độ quá cao hoặc vật liệu nguy hiểm.
  • AGV là một giải pháp tự động dễ giới thiệu : nếu bạn chỉ muốn tự động hóa một phần nhỏ trong quá trình sản xuất của mình, bạn có thể triển khai một AGV duy nhất chứ không phải toàn bộ hệ thống tự động hóa.

Tuy nhiên, cũng có những nhược điểm đối với AGV cần được xem xét:

  • Chúng không hoạt động tối ưu ngoài trời. Ví dụ, mặt đất ướt hoặc không bằng phẳng có thể làm gián đoạn chuyển động của AGV.
  • AGV không thích hợp cho các nhiệm vụ không lặp lại.
  • Họ kém linh hoạt hơn một nhà điều hành, người có thể thay đổi nhiệm vụ nếu sản xuất yêu cầu, trong khi một AGV bị giới hạn trong nhiệm vụ của riêng mình.

Nên chọn loại điều hướng nào cho nhà kho của bạn?

Như chúng ta đã thấy, một AGV có thể di chuyển bằng cách sử dụng các loại ng nghệ nagivation khác nhau.

  • Hướng dẫn laser:
    • AGV được trang bị một tia laze quay cho phép nó phát hiện các vật phản xạ được chèn trong môi trường của nó và thiết lập vị trí của nó một cách rất chính xác.
    • Chúng rất chính xác và cho phép xử lý sản phẩm chính xác đến từng phần tư cm.
    • Chúng đặc biệt thích nghi với các ứng dụng y tế.
  • Hướng dẫn dây:
    • AGV di chuyển dọc theo một rãnh trên mặt đất có thể bao gồm dây, rãnh, đường sức từ hoặc cáp.
    • Tuy nhiên, bạn phải cài đặt đường ray để sử dụng ng nghệ này.
    • Bạn chỉ nên chọn tùy chọn này nếu các ứng dụng của bạn không yêu cầu tính linh hoạt.
  • Hướng dẫn trực quan :
    • AGV đi theo một con đường được vẽ trên mặt đất mà máy ảnh của nó nhận dạng được.
    • Chi phí lắp đặt thấp hơn hướng dẫn bằng dây và loại AGV này không yêu cầu bất kỳ ng việc lắp đặt đặc biệt nào.
  • Geoguiding :
    • AGV chứa một biểu diễn được ánh xạ về môi trường của nó trong hệ thống của nó cho phép nó di chuyển độc lập mà không cần phải điều chỉnh cơ sở hạ tầng.
    • Nó tự động tính toán các chuyến đi của mình.
    • ng nghệ này rất linh hoạt vì có thể sửa đổi bản đồ của AGV bất cứ khi nào bạn muốn bằng cách làm việc trực tiếp trên phần mềm bản đồ.
    • Đó là giải pháp đáng tin cậy nhất.

Ưng dụng của Robot tự hành AGV trong sản xuất thông minh

AGV được sử dụng để vận chuyển nhiều loại vật liệu, bao gồm pallet, con lăn, xe đẩy và thùng chứa.

AGV được sử dụng trong vẩn chuyển nguyên liệu thô

Chúng thường được sử dụng để vận chuyển các nguyên liệu thô như kim loại, nhựa, cao su hoặc giấy. Ví dụ, các robot tự hành AGV có thể vận chuyển nguyên liệu thô từ nơi nhận đến kho hoặc đưa nguyên liệu trực tiếp đến dây chuyền sản xuất. AGVs cung cấp nguyên liệu thô cần thiết một cách nhất quán và đáng tin cậy mà không cần sự can thiệp của con người, đảm bảo rằng dây chuyền sản xuất luôn có nguyên liệu họ cần mà không bị gián đoạn.

AGV được sử dụng trong vẩn chuyển hàng hóa thành phẩm

Ngoài việc vận chuyển nguyên liệu thô, AGV được sử dụng trong các ứng dụng trong quá trình làm việc và với hàng hóa thành phẩm để hỗ trợ dây chuyền sản xuất hoặc chế tạo. Trong các ứng dụng quy trình làm việc, AGV di chuyển vật liệu hoặc bộ phận từ nhà kho đến dây chuyền sản xuất hoặc từ trạm làm việc này sang trạm làm việc khác, cung cấp sự di chuyển lặp đi lặp lại và hiệu quả của vật liệu trong suốt quá trình sản xuất.

Nếu không có AGV, quy trình sản xuất có thể bị dừng lại khi dây chuyền chế biến hết nguyên liệu. Sau đó, quá trình sản xuất bị trì hoãn trong khi ng nhân lấy các vật liệu cần thiết từ kho chứa và vận chuyển chúng đến dây chuyền sản xuất.

AGV được sử dụng trong xử lý hàng tồn kho

AGV cũng được sử dụng trong xử lý hàng tồn kho gửi đến và gửi đi để bổ sung và lấy hàng khi cần thiết. Các AGV di chuyển hàng tồn kho từ kho lưu trữ dài hạn đến các địa điểm lấy hàng chuyển tiếp đảm bảo rằng người lấy hàng có thể tiếp cận đủ hàng tồn kho, giúp quá trình chọn hàng hiệu quả hơn.

Các AGV như rô bốt di động cộng tác hỗ trợ trong quá trình lấy hàng bằng cách hướng dẫn các nhân viên kho hàng thực hiện các nhiệm vụ và vận chuyển các đơn hàng đã chọn đến các máy trạm đóng gói và vận chuyển.

Các xu hướng AGV mới nhất là gì?

Trong những năm gần đây, khả năng của các hệ thống AGV đã tăng vọt khi phần mềm và ng nghệ cảm biến đã được cải thiện. Các nhà sản xuất hiện đang cung cấp các phương tiện chính xác, hiệu quả và an toàn hơn.

Một số loại ng nghệ có thể có tác động lớn đến ngành ng nghiệp AGV trong vài năm tới.

  • Dẫn đầu
    • Một cảm biến LiDAR truyền các xung laser đo khoảng cách giữa một vật thể và AGV được trang bị trên nó. Dữ liệu được biên dịch này cho phép vẽ bản đồ 360 ° của khu vực hoạt động, cho phép AGV điều hướng mà không cần bất kỳ cơ sở hạ tầng bổ sung nào.
  • Hệ thống camera quan sát
    • Máy ảnh cho phép ghi lại thông tin trong thời gian thực, giúp AGV “nhìn thấy” các chướng ngại vật và cơ sở hạ tầng của việc lắp đặt.
    • Khi thông tin này được kết hợp với dữ liệu được cung cấp bởi cảm biến LiDAR, sẽ thu được hình ảnh 3D động và hoàn chỉnh của khu vực hoạt động.
  • Phần mềm mới
    • Phần mềm là xương sống của hệ thống AGV. Nó có thể giải quyết những thách thức riêng của mỗi cài đặt và do đó thực hiện các giải pháp cụ thể để đáp ứng tốt nhất các ứng dụng nhất định.

Làm thế nào để chọn một AGV phù hợp?

Việc lựa chọn một hệ thống AGV phụ thuộc vào nhiệm vụ, ng việc mà phương tiện sẽ phải thực hiện và mức độ phức tạp môi trường sử dụng phương tiện. Trước khi đưa ra quyết định của mình, bạn nên tự hỏi mình những câu hỏi dưới đây để có được sự lựa chọn đúng dành cho doanh nghiệp của mình.

AGV của bạn sẽ phải di chuyển những tải nào?

  • Chúng sẽ nhẹ hay nặng?
  • Đối với tải nặng, AGV đặt riêng có thể là giải pháp tốt hơn

Bạn nên chọn loại điều hướng nào?

  • Loại điều hướng (dẫn đường bằng laser, dải từ tính, GPS …) phụ thuộc vào môi trường mà AGV sẽ hoạt động (có ẩm ướt, lạnh hay không, có tương tác với người điều khiển không, v.v.)

Mức độ chính xác của AGV là bao nhiêu?

  • Đảm bảo rằng AGV của bạn có mức độ chính xác thích hợp để có thể đặt tải mà không làm hỏng nó.

AGV có tương thích với hệ thống hậu cần đã được ng ty của tôi sử dụng không?

  • Hệ thống AGV là một phần của hệ thống hậu cần tự động
  • Do đó, cần đảm bảo tính tương thích của hệ thống như vậy với các giao diện (ERP, hoạch định nguồn lực doanh nghiệp hoặc WMS, hệ thống quản lý kho hàng) mà ng ty của bạn đang sử dụng.

Tôi nên chọn một tiêu chuẩn hay một AGV đặt riêng?

  • Một AGV tiêu chuẩn thì sẽ có giá thành thập hơn.
  • Việc duy trì một AGV tiêu chuẩn cũng dễ dàng thực hiện hơn bởi một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài
  • Tuy nhiên, đối với tải nặng hoặc tải đặc biệt, bạn nên ưu tiên một AGV riêng.

Tôi có cần trang bị thiết bị an toàn cho AGV của mình không?

  • Bạn có thể trang bị cho AGV của mình các cảm biến phát hiện sẽ dừng chuyển động của nó khi nó gặp chướng ngại vật hoặc người.
  • Các yếu tố âm thanh và hình ảnh cũng có thể được thêm vào.

Sự khác biệt giữa Vision Sensor và Hệ thống Vision là gì?

Sự khác biệt giữa Vision Sensor và hệ thống vision được thể hiện qua các đặc điểm:

Vision sensor là một hệ thống thị giác máy được thiết kế để tìm lỗi sản phẩm đơn giản thông qua việc thực hiện các kiểm tra đơn giản như trả lời câu hỏi có – không đơn giản trên dây chuyền sản xuất.

Hệ thống vision thực hiện một số việc phức tạp như giúp một cánh tay robot hàn các bộ phận lại với nhau trong một nhà máy tự động.

Vision Sensor thu nhận sóng ánh sáng từ ống kính của máy ảnh và hoạt động cùng với bộ xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP) để dịch dữ liệu ánh sáng thành pixel tạo ra hình ảnh kỹ thuật số. Phần mềm phân tích các mẫu pixel để tiết lộ sự thật quan trọng về đối tượng được chụp ảnh.

Sản xuất tự động không có nghĩa là robot chế tạo xe bán tải và điện thoại thông minh. Nhiều tác vụ nhà máy tự động yêu cầu các loại dữ liệu vision sensor đơn giản, dễ hiểu:

  • Có mặt hay vắng mặt: có bộ phận nào trong trường nhìn của cảm biến không? Nếu cảm biến trả lời có, thì phần mềm machine vision cho phép di chuyển bộ phận đến đúng vị trí của nó trong quy trình sản xuất.
  • Điều tra: bộ phận có bị hư hỏng hoặc thiếu sót không? Nếu cảm biến nhìn thấy các khuyết tật, thì bộ phận đó sẽ bị loại khỏi sản xuất.
  • Nhận dạng ký tự quang học (OCR): phần có chứa các từ hoặc văn bản cụ thể không? Trả lời câu hỏi này có thể giúp hệ thống tự động phân loại sản phẩm theo tên thương hiệu hoặc mô tả sản phẩm.

Hệ thống machine vision sử dụng nhiều cảm biến để thực hiện tất cả các tác vụ cơ bản này cùng với nhiều thách thức phức tạp hơn:

  • Hướng dẫn / căn chỉnh:  Khi các bộ phận yêu cầu vị trí chính xác hoặc căn chỉnh, hệ thống vision sử dụng cảm biến để xác định các bộ phận chính xác và đặt chúng chính xác nơi chúng cần đến.
  • Đọc : Các mã trên bao bì và các thành phần riêng lẻ chứa dữ liệu quan trọng mà hệ thống thị giác thu được trong thời gian thực để phân loại thành phẩm và phân biệt giữa các bộ phận trong quy trình sản xuất.
  • Đồng hồ đo / đo lường: Bộ cảm biến có thể đảm bảo rằng các bộ phận được gia ng được cắt theo kích thước thích hợp.
  • Hình ảnh 3D: Bộ cảm biến tạo ra các hình ảnh đại diện ba chiều của các bộ phận và sản phẩm. Những hình ảnh này có thể giúp tự động hóa việc kiểm tra và thông báo cho các cánh tay robot biết nơi nhận và đặt các bộ phận.

  • Mỗi ng ty phải quyết định xem họ cần vision sensor đơn giản hay hệ thống machine vision tiên tiến hơn . Vision sensor được thiết kế để dễ cài đặt và triển khai, vì vậy nhân viên nhà máy thường có thể thiết lập và cấu hình chúng mà không cần nhiều sự trợ giúp từ bên ngoài. Khi ng việc chụp ảnh yêu cầu một quyết định đơn giản là đi / không đi, Vision Sensor có thể là tất cả những gì ng ty cần.
  • Ngược lại, các hệ thống Vision đòi hỏi nhiều chuyên môn hơn và đầu tư đáng kể về thời gian và tiền bạc cho việc cấu hình, lắp đặt và đào tạo. Thông thường, các ng ty tìm đến các nhà tích hợp bên thứ ba, những người có chuyên môn sâu về cài đặt hệ thống tầm nhìn.
  • Mỗi ng ty trong lĩnh vực machine vision đều có cách riêng để xác định sự khác biệt giữa hệ thống và cảm biến thị giác máy. Ví dụ, Cognex xây dựng các cảm biến thị giác thực hiện các loại nhiệm vụ cụ thể, như kiểm soát chất lượng trong chế biến thực phẩm. Hệ thống thị giác của chúng tôi kết hợp phần mềm tiên tiến với các camera ng nghiệp để cho phép nhiều ứng dụng tự động hóa trong nhà máy.
  • Một cách để phân biệt giữa hệ thống vision và Vision sensor là tưởng tượng hàng trăm chai bia trên băng chuyền trong một nhà máy đóng chai. Visison sensor có thểđảm bảo mọi chai đều có nắp. Nếu có nắp ở đó, thì chai đó sẽ được phê duyệt và gửi đến nơi đóng gói, nơi một bộ cảm biến khác đảm bảo rằng cứ sáu gói thì có sáu chai.

Ứng dụng công nghệ 4.0 trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Việc ứng dụng các giải pháp công nghệ trong truy xuất nguồn gốc  sẽ giúp minh bạch thông tin trong cả “vòng đời” của sản phẩm, thuận lợi cho công tác quản lý, đồng thời chống lại gian lận thương mại. Vậy hiện nay đã và đang có những công nghệ nào được ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi đó.

ung-dung-cong-nghe-4-0-trong-truy-xuat-nguon-goc-san-pham

1. Ứng dụng công nghệ 4.0 trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm- cần thiết và cấp bách

Để hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong nhà máy được hoàn chỉnh và tối ưu thì ứng dụng IoT là việc làm cô cùng cần thiết và cấp bách. Nhất là trong thời đại hiện nay, khi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được đẩy mạnh, yêu cầu của người tiêu dùng và các cơ quan quản lý về an toàn, chất lượng và sự minh bạch của sản phẩm ngày càng cao.

Với việc IoT trong giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nói chung và các nhà máy sản xuất nói riêng:

  • Minh bạch thông tin sản phẩm
  • Thuận lợi cho công tác quản lý
  • Tiết kiệm chi chí, tối ưu nguồn lực
  • Chống gian lận thương mại
  • Truy cập thông tin nhanh chóng và chính xác,  phát hiện những khiếm khuyết để chủ động cải tiến, khắc phục, từ đó tham gia kiểm soát chất lượng sản phẩm.
  • Tiến sâu hơn trong việc thâm nhập chuỗi cung ứng toàn cầu, từ đó nâng cao vị thế doanh nghiệp.

Đọc thêm: Hệ thống truy xuất nguồn gốc trong nhà máy- xu hướng tất yếu của thời đại

2. Các giải pháp công nghệ 4.0 được ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm

2.1. Blockchain 

Công nghệ thời kỳ 4.0 cho phép con người sáng tạo, ứng dụng vào rất nhiều hệ thống quản lý hiện đại và thông minh. Trong đó, công nghệ blockchain được các chuyên gia ví như cuộc cách mạng vượt trội.

Blockchain (công nghệ chuỗi – khối), là hệ thống cơ sở dữ liệu dạng khối cho phép doanh nghiệp lưu trữ và truyền tải thông tin một cách an toàn. Bằng một hệ thống mã hóa phức tạp thì các khối thông tin sẽ được liên kết với nhau và được quản lý trực tiếp bởi những bên tham gia chứ không phải thông qua bất kỳ bên trung gian nào. Đồng thời các khối thông tin này sẽ hoạt động độc lập và có thể mở rộng theo thời gian.

ung-dung-cong-nghe-4-0-trong-truy-xuat-nguon-goc-san-pham

 

Chính vì khả năng tuyệt vời đó mà hiện nay công nghệ blockchain đã được ứng dụng trong nông nghiệp cụ thể là truy xuất nguồn gốc trên toàn bộ chuỗi cung ứng giúp truy xuất và lưu trữ các giao dịch. Giải pháp này thực sự là cấp bách, Nhất là khi hiện nay sản phẩm hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng ngày càng tràn lan. Không doanh nghiệp nào muốn sản phẩm của mình bị đánh giá như nhau, bị đánh đồng hàng tốt với hàng kém chất lượng. Người tiêu dùng lại càng không muốn sử dụng những sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và gia đình,

Việc ứng dụng công nghệ blockchain sẽ giúp quản lý toàn bộ quy trình từ nuôi trồng, chăm sóc, vận chuyển, lưu trữ, chế biến… cho đến khi hàng hóa lên kệ theo thời gian thực. Tất cả thông tin này sẽ được ghi lại và được theo dõi một cách sát sao, giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt hơn hoạt động trong chuỗi. Dưới đây là một ví dụng về cách mà blockchain truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong chuỗi cung ứng thủy sản:

ung-dung-cong-nghe-4-0-trong-truy-xuat-nguon-goc-san-pham

Hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng Blockchain trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm như Tập đoàn bán lẻ của Pháp-Auchan, Tập đoàn siêu thị lớn thứ 2 thế giới- Nestle và Carrefour…

Đọc thêm: Truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong nhà máy và 4 điều doanh nghiệp có thể chưa biết 

2.2. Bigdata

Big Data là các tập thông tin có khối lượng rất lớn ( cấu trúc hoặc phi cấu trúc), đa dạng và phức tạp đến mức mà các phần mềm xử lý dữ liệu truyền thống không có khả năng thu thập, và xử lý trong một khoảng thời gian nhất định.

ung-dung-cong-nghe-4.0-trong-truy-xuat-nguon-goc-san-pham

Big Data được sử dụng trong việc lưu trữ các thông tin dùng cho giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tăng nhanh quá trình và lượng thông tin được truyền tải chỉ qua một lần quét mã QR-Code.

Vì khối lượng thông tin trong chuỗi cung ứng là rất lớn thậm chí có thể nói là khổng lồ. Nếu các thông tin vẫn được lưu trữ một cách truyền thống (bằng file tài liệu, ghi chép bằng sổ sách) thì sẽ rất dễ dẫn đến việc thất lạc hay sai sót. Không chỉ vậy, cách lưu trữ này còn gây ra lãng phí nhân công và thời gian, gây chậm trễ cho cả quá trình.Khi ứng dụng bigdata, tất cả những thông tin cần thiết sẽ lưu trữ nhanh chóng, thuận tiện. Quá trình lưu trữ của thông tin trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm sẽ diễn ra như sau:

Thu thập dữ liệu  → Sắp xếp dữ liệu → Phân tích dữ liệu→  Phân phát dữ liệu.

Bên cạnh đó Big data còn ẩn chứa rất nhiều thông tin quý giá mà nếu trích xuất (data mining) thành công sẽ giúp rất nhiều cho việc nắm bắt xu thế trong kinh doanh, nghiên cứu khoa học, dự đoán trong tương lai.

2.3. AI

AI (Artificial intelligence- trí thông minh nhân tạo) là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính. Các quá trình này bao gồm việc học tập (thu thập thông tin và các quy tắc sử dụng thông tin), lập luận (sử dụng các quy tắc để đạt được kết luận gần đúng hoặc xác định), và tự sửa lỗi.

AI được áp dụng trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm để nhận diện các mã QR code vì nó có khả năng truy xuất nhanh, chính xác và không bị hạn chế lưu trữ thông tin lớn. Bên cạnh đó AI còn giúp nhà quản lý dễ dàng nhập liệu và tìm số liệu, chuyển đổi phương thức lưu trữ từ truyền thống sang hiện đại. Vì một mã QR truy xuất đạt chất lượng không đơn thuần là đưa thông tin về tên, khối lượng, thời gian gieo trồng và hạn sử dụng mà phải cho thấy độ an toàn về các hợp chất, thời gian cách ly phân bón, thuốc trừ sâu của một nông sản. Các mã quét này được đưa lên một hệ thống truy xuất gồm các hoạt động định danh sản phẩm, thu thập lưu trữ thông tin về trạng thái của sản phẩm với thời gian chính xác.

ung-dung-cong-nghe-4-0-trong-truy-xuat-nguon-goc-san-pham

Bên cạnh đó, Chính việc áp dụng AI mới có thể giúp người nông dân dễ dàng áp dụng phương pháp truy xuất nguồn gốc điện tử. Bởi nông dân vẫn có thể ghi chép bằng tay quá trình sản xuất, sau đó chỉ cần hệ thống quét và AI nhận diện chữ viết tay, các thông tin truy xuất hoàn toàn có thể đưa lên hệ thống. Nhờ vậy, phương pháp truy xuất mới có thể được triển khai rộng rãi

Đọc thêm: Vì sao cần truy xuất nguồn gốc sản phẩm? Khó khăn trong hoạt động này tại các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử

3. TSF – hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm tích hợp nhiều giải pháp công nghệ thông minh

TSF – giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong nhà máy (Traceability Smart Factory – TFS) là tinh hoa trí tuệ của đội ngũ kỹ sư và chuyên gia gày kinh nghiệm đến từ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIẢI PHÁP SAO MAI (SSG).  Giải pháp này được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay như: C++, python, Machine learning, Neural & network, AI…cùng với đó là các công nghệ  định danh sản phẩm  RFID, QR- code, Bluetooth. Chính điều này đã khiến TFS sở hữu những khả năng vượt trội:

  • Quản lý nguyên liệu đầu vào/ra & thành phẩm
  •  Thu thập dữ liệu realtime theo thời gian thực & quản lý vận hành sản xuất tại từng công đoạn
  • Thống kê, báo cáo số liệu sản xuất
  • Kiểm soát & xử lý sự cố
  •  Tổng hợp xử lý Dữ liệu lớn
  •  Phân tích và chẩn đoán lưu trữ dữ liệu bằng đám mây và AI
  • Linh động mặt hàng sản xuất, điều kiện sản xuất
  • Giám sát vận hành hệ thống, điều khiển từ xa

ung-dung-cong-nghe-4.0-trong-truy-xuat-nguon-goc-san-pham

Doanh nghiệp sản xuất sở hữu hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp sẽ nhận được một chuỗi các giá trị. Hệ thống này hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến liên tục quy trình sản xuất, đạt được tiêu chuẩn chất lượng, tăng trách nghiệm và sự tham gia của tất cả các bộ phận liên quan. Nhờ hệ thống báo cáo trực quan hóa theo thời gian, người quản lý có thể liên tục theo dõi và cải thiện các quy trình sản xuất, tránh các vấn đề xảy ra và có phương án dự phòng thu hồi ngay từ đầu. Bên cạnh đó doanh nghiệp được cung cấp các công cụ để xem xét và phân tích dữ liệu suốt quá trình sản xuất theo khoảng thời gian, sự thay đổi toàn bộ hoặc một phần cấu trúc sản phẩm chỉ với vài cú click chuột.

Quy trình vận hành được diễn ra như sau:

  1. Định danh sản phẩm bằng RFID, QR-code
  2. Dựng CSDL, cài đặt các module thu thập dữ liệu
  3. Kết nối tín hiệu tới máy móc sản xuất
  4. Đào tạo người vận hành, sử dụng hệ thống

Từ đó giúp nhà máy xây dựng môi trường làm việc toàn diện, tự động hóa quá trình làm việc. Cho đến thời điểm hiện tại, giải pháp này của SSG đã được triển khai trong nhiều nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy…thỏa mãn được yêu cầu truy xuất sản phẩm lại hiệu quả, dễ dàng vận hành với một mức chi phí hợp lý.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIẢI PHÁP SAO MAI

Địa chỉ: Tầng 4, Lucky Building, 81 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 056789.77.55

Email:  info@saomaisoft.com

Website: https://www.fasolutions.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/saomaisoft

Tìm Hiểu Về IIOT Và Ứng Dụng Của Nó Trong Sản Xuất

IOT – Vạn vật kết nối đang thay đổi ở tốc độ nhanh chóng với hàng tỷ thiết bị kết nối với các mạng tập trung trên toàn toàn cầu. Trong IoT có rất nhiều khái niệm nhỏ hơn áp dụng cho những ngành nghề, lĩnh vực riêng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu định nghĩa về IIoT cùng những ứng dụng IIoT trong ngành công nghiệp sản xuất hiện nay.

Định nghĩa về IIoT

IIoT là một định nghĩa nhỏ hơn của Internet of Things (IoT- Vạn vật kết nối). IoT là việc kết nối tất cả các thiết bị, máy tính, đối tượng để thu thập sau đó chia sẻ một lượng lớn dữ liệu đã thu thập được. Dữ liệu này sẽ được gửi tới một nơi tập trung, nơi nó tổng hợp tất cả các dữ liệu từ mọi thiết bị và chia sẻ với người dùng cuối cùng những thông tin hữu ích đối với họ. IoT sẽ tạo ra rất nhiều hệ thống tự động hóa trong nhiều khu vực như: nhà ở, trường học, cửa hàng và trong nhiều ngành công nghiệp khác.

Ứng dụng của IoT trong ngành công nghiệp sản xuất còn được gọi là IIoT (Industrial Internet of Things). Định nghĩa IIoT là một phần nhỏ trong khái niệm của IoT. IIoT sẽ thay đổi hỗ trợ hoạt động sản xuất nhờ việc thu nhận và truy cập vào nguồn dữ liệu khổng lồ với tốc độ cao và đem lại nhiều hiệu quả sản xuất cho donah nghiệp hơn trước đây. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng IIoT bằng cách sử dụng các thiết bị có kết nối hệ thống mạng thông minh cũng như áp dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hoá máy móc trong các nhà máy, xưởng sản xuất.

Lợi ích đặc biệt của IIoT đối với doanh nghiệp

· Cải thiện rất nhiều yếu tố khác nhau như: khả năng kết nối máy móc, hiệu quả sản xuất, tiết kiệm thời gian sản xuất sản phẩm, giảm thiểu chi phí thực hiện cho doanh nghiệp.

· Giảm thiểu chi phí các khoản bảo trì, sửa chữa máy móc vì hệ thống có thể cảnh báo trước rủi ro cũng như hỏng hóc, đảm bảo mức độ an toàn và tiêu chí hiệu quả về vận hành.

· Mạng lưới thiết bị thông minh của IIoT cho phép doanh nghiệp truy cập nguồn dữ liệu khổng lồ, kết nối máy móc cũng như nhân viên, dữ liệu cùng quy trình từ tất cả nhà máy tới người phụ trách quản lý.

· Hỗ trợ công việc quản lý giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp có cái nhìn chính xác và đầy đủ về quy trình hoạt động cũng như công việc của cả doanh nghiệp để đưa ra quyết định kịp thời và chính xác hơn.

Ứng dụng IIoT trong công nghiệp sản xuất

Ứng dụng IIoT trong sản xuất có thể được hình dung đơn giản như sau: máy móc trở nên “thông minh” hơn nhờ áp dụng công nghệ, được kết nối trong một hệ thống mạng thông minh và có thể giao tiếp với nhau qua hệ thống riêng, tự nắm bắt toàn bộ quy trình sản xuất cũng như đưa ra các quyết định trong quá trình sản xuất. Hệ hống thông minh thông báo cho máy móc về việc sản phẩm cần được xử lý như thế nào. Các quy trình sẽ có “quyền tự trị” trong một hệ thống module phân cấp riêng biệt. Các hệ thống mạng thông minh là nền tảng của các “nhà máy thông minh”, “nhà máy số” hiện nay.

Một hạ tầng IIoT bao gồm những cảm biến, các hệ thống mạng và phần mềm,… được thiết lập tại nhiều bộ phận của các nhà máy với rất nhiều cách khác nhau. Thông thường chủ doanh nghiệp sẽ đầu tư vào việc mua các cảm biến, hệ thống mạng và phần mềm để quản lý độc lập. Tuy nhiên, IIoT cho phép giám sát hoạt động từ xa và khuyến khích sự hợp tác giữa các bên cũng như có thể đầu tư mà không cần tốn quá nhiều chi phí.

KẾT LUẬN

Định nghĩa IIoT và ứng dụng IIoT đã không còn quá mới lạ nữa và tương lai nó sẽ gắn bó chặt chẽ với ngành công nghiệp sản xuất. Do vậy, để thu hút và giữ chân nhân tài thì doanh nghiệp đang áp dụng công nghệ truyền thống sẽ phải cải cách và áp dụng công nghệ mới để tự động hoá hoạt động sản xuất. Và người lao động cũng phải nhanh chóng nâng cao trình độ, kỹ năng để theo kịp sự phát triển của thời đại.

Ảnh Hưởng Của Công Nghệ Đo Lường Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Thời đại 4.0 với nhiều công nghệ mới hiện đại đang thay đổi hoạt động sản xuất và tạo ra nhiều cơ hội đến với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. “Công nghệ đo lường”, “hệ thống không gian mạng” hay “IoT”: đều là những sự thay đổi về mô hình trong nền kinh tế sản xuất được phát triển dưới nhiều tên gọi khác nhau. Sự khác biệt của công nghệ hiện nay là nó cung cấp độ chính xác, tốc độ và tính linh hoạt với mức độ cao mà trước đó doanh nghiệp chưa đạt đến. Trong các công ty lớn ngành công nghiệp ô tô, các công nghệ này đã mang lại hiệu quả và sự đa dạng rất lớn. Và đó là ví dụ chính xác về tiềm năng hấp dẫn trong việc tạo ra giá trị của việc áp dụng công nghệ trong thời đại 4.0.

Công nghệ đo lường cho Doanh nghiệp

Sự phát triển của công nghệ đo lường

Mặc dù chúng ta luôn đề cập đến “cuộc cách mạng công nghiệp” nhưng ngành công nghiệp 4.0 lại chú trọng nhiều hơn đến một sự “tiến hóa” của hoạt động công nghiệp, nó đòi hỏi có thật nhiều giải pháp phù hợp. Công nghệ đo lường sản xuất và công nghệ cảm biến là những công nghệ chủ yếu của sự tiến hoá này.

Các xu hướng toàn cầu như làm chủ quy trình sản xuất, tự động hoá máy móc linh hoạt và minh bạch hơn sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngành sản xuất. Các yêu cầu cũng như mong muốn của khách hàng mà các doanh nghiệp cần phải đáp ứng đang tăng lên hàng ngày về tính đa dạng, cá nhân hóa sản phẩm, tài liệu liền mạch. Những vấn đề này cần có câu trả lời chính xác nếu một doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường và có thể cạnh tranh bền vững trong thời gian dài.

Các doanh nghiệp lớn đã áp dụng công nghê tự động hoá vào quy trình sản xuất bằng cách tối ưu hóa việc sử dụng công suất máy móc giúp thời gian sản xuất nhanh và tăng số lượng sản phẩm. Nhờ vậy, họ có thể phản ứng nhanh chóng với những thay đổi trên thị trường và sản xuất hàng loạt sản phẩm với chi phí thấp.

Công nghệ đo lường cho Doanh nghiệp

Hệ thống mạng thông minh trong sản xuất

Hệ thống mạng thông minh giúp hệ thống quản lý đơn đặt hàng và quản lý vật liệu cũng như quản lý máy móc sản xuất và tự động kiểm soát đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Công nghệ đo lường đóng một vai trò quan trọng trong quá trình này. Nó sẽ cung cấp dữ liệu với độ chính xác cao mà nhà máy thông minh yêu cầu. Cho dù đó là tính chất bề mặt hay sự toàn vẹn của các miếng sản xuất, thông qua các hệ thống đo lường thông minh, dữ liệu có thể được thu thập và sử dụng trong nhiều quy trình sản xuất.

Nếu tất cả các luồng thông tin được liên kết với nhau chặt chẽ trong quá trình sản xuất thì hệ thống sẽ có thể trích xuất dữ liệu ngay khi có lệnh. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tự động hoàn chỉnh, từ khâu chọn nguyên liệu, đặt hàng tại từng bộ phận đến đóng gói và vận chuyển.

Công nghệ đo lường cho Doanh nghiệp

Cơ hội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sự phát triển của các công nghệ này ngày càng có ảnh hưởng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nó mở ra cơ hội để có doanh nghiệp hành động nhanh chóng và linh hoạt trong một môi trường có tính cạnh tranh cao.

Các hệ thống mạng thông minh cũng như công nghệ đo lường là chìa khóa quan trọng trong mọi hoạt động. Đó là các quá trình số hoá quy trình sản xuất, chúng cung cấp thông tin toàn diện về chất lượng sản phẩm một nhanh chóng và dễ dàng.

Công nghệ đo lường thông minh còn có thể được tích hợp trực tiếp vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp. Với các giao diện được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình hoạt động, chúng có thể đo lường cũng như cung cấp dữ liệu để xử lý nhanh gọn. Và nó cũng kịp thời đưa ra chẩn đoán để doanh nghiệp cải tiến máy mócnhanh hơn, chính xác hơn thông qua việc phản hồi liên tục thông tin có liên quan từ quá trình sản xuất đến sự phát triển sản phẩm.

Doanh nghiệp có thể tính toán và điều hỉnh chi phí theo từng bước trong quy trình khi có các yêu cầu liên quan từ hệ thống qua việc theo dõi kết quả chuỗi giá trị tạo ra.

Ảnh Hưởng Của Công Nghiệp 4.0 Tới Các Doanh Nghiệp

Trong kinh doanh, tăng trưởng có thể đạt được bằng cách mua lại hoặc xây dựng theo quy trình. Đây là những cách tiếp cận truyền thống phổ biến trong những thời đại xưa. Tuy nhiên, trong thế kỷ 21, một lựa chọn khác đã xuất hiện và thúc đẩy tăng trưởng của rất nhiều lĩnh vực, ngành nghề đó là công nghiệp 4.0. Điều này xảy ra khi một công ty liên kết với các nguồn lực của một bên thứ ba đáng tin cậy để tạo ra giá trị mới và sự phối hợp qua lại lẫn nhau. Mục tiêu là để các công ty thúc đẩy đổi mới, tăng tốc tiến bộ và nắm bắt lợi ích kinh tế tối đa.

Nền Công nghiệp 4.0

Tìm hiểu về công nghiệp 4.0

Nền Công nghiệp 4.0 hay còn được gọi là sản xuất thông minh. Nó là xu hướng toàn cầu áp dụng tự động hoá và trao đổi dữ liệu trong các công nghệ sản xuất. Các thiết bị, máy móc có thể trực tiếp giao tiếp với nhau và thực hiện công việc mà không cần đến con người. Nhiều nhà máy thông minh được hình thành giúp năng suất lao động cao hơn, hiệu quả rõ ràng cũng như tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường tốt hơn các nhà máy thông thường. Việc số hoá công nghiệp hứa hẹn là một cách hoàn toàn mới để sản xuất cũng như tiếp thị hàng hoá, sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng.

Nền Công nghiệp 4.0

Công nghiệp 4.0 bùng nổ tại Đông Nam Á

Ở Đông Nam Á, ngành công nghiệp sản xuất đang phát triển mạnh mẽ. Đây là một khu vực đa dạng độc đáo, với 10 quốc gia khác nhau tạo nên khối Asean cùng những giai đoạn phát triển khác nhau. Công nghiệp 4.0 cũng ảnh hưởng rộng đến khu vực này với phạm vi và tác động rộng lớn trên nhiều quốc gia.

Cuộc cách mạng công nghiệp này bao gồm các hệ thống vật lý không gian mạng (hoặc hệ thống điều khiển công nghiệp), Internet kết nối vạn vật, điện toán đám mây. Nếu áp dụng thành công công nghệ vào các hoạt động sản xuất thì tác động tài chính tiềm năng đối với mỗi quốc gia Đông Nam Á đều tăng lên đáng kể.

Trong năm 2019, điều kiện sản xuất trên toàn khu vực đã cho thấy sự cải thiện và tăng trưởng nhanh chóng về mọi mặt. Một vài thị trường tiên tiến hiện đã áp dụng sản xuất thông minh cũng như bắt tay vào việc xây dựng chiến lược để khai thác toàn bộ tiềm năng của họ.

Lưu ý khi áp dụng công nghiệp 4.0 vào doanh nghiệp

Nền Công nghiệp 4.0

Xét theo góc độ công nghệ thì xu hướng áp dụng sản xuất thông minh tại các nhà máy sẽ không có bất kỳ nhược điểm nào về bảo mật. Vì công nghệ máy móc cực kỳ tiên tiến và các hệ thống kiểm soát đòi hỏi nhiều quyền truy cập ở mức độ cao không kém với các biện pháp an ninh mạng đang được áp dụng.

Bên cạnh hoạt động sản xuất, hệ thống điều khiển công nghiệp (ICS) được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp quan trọng khác như vận tải, dầu khí, hóa chất, năng lượng hạt nhân và xử lý nước.

Các doanh nghiệp sẽ cần lưu ý những vấn đề sau khi muốn xây dựng một hệ thống sản xuất áp dụng công nghệ 4.0

  • Thường xuyên cập nhật hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và giải pháp bảo mật với phiên bản mới nhất.

  • Áp dụng các bản sửa lỗi bảo mật cần thiết và kiểm soát truy cập cho các thành phần trong mạng công nghiệp.

  • Đẩy mạnh hoạt động đào tạo và hỗ trợ chuyên môn, kĩ năng cho nhân viên cũng như các đối tác và nhà cung cấp để sử dụng quyền truy cập trong mạng nội bộ.

  • Sử dụng các giải pháp giám sát, phân tích và phát hiện lưu lượng truy cập mạng để bảo vệ hệ thống tốt hơn. Tránh khỏi các cuộc tấn công, xâm nhập có khả năng đe dọa đến quy trình công nghệ và tài sản của chính doanh nghiệp.

  • Triển khai các giải pháp bảo mật chuyên dụng trên các máy chủ, bảo mật cơ sở hạ tầng công nghiệp khỏi những trường hợp nhiễm virut từ các phần mềm độc hại hay các mối đe dọa công nghiệp chuyên dụng.

  • Thành lập một đội nhóm bảo mật chuyên dụng cho lĩnh vực CNTT bên trong doanh nghiệp.

Hỗ trợ và trang bị cho các đội nhóm bảo mật các khoá đào tạo an ninh mạng phù hợp cũng như kịp thời các báo cáo tình hình mạng trong thời gian thực.